Chào mừng quý vị đến với website của Trường tiểu học Tân Mỹ - TPBắc Giang - Tỉnh Bắc Giang
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành
viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của
Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
GA Su 4

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: st
Người gửi: Hoàng Bích Ngọc
Ngày gửi: 19h:22' 27-01-2013
Dung lượng: 362.5 KB
Số lượt tải: 23
Nguồn: st
Người gửi: Hoàng Bích Ngọc
Ngày gửi: 19h:22' 27-01-2013
Dung lượng: 362.5 KB
Số lượt tải: 23
Số lượt thích:
0 người
Tiết 1 Thứ ba ngày tháng năm 200
Lịch sử
môn lịch sử và địa lí
I- Mục tiêu
Học xong bài này, HS biết:
- Vị trí, địa lí, hình dạng của đất nước ta.
- Trên đất nước ta có nhiều dân tộc sinh sống và có chung một lịch sử, một Tổ quốc.
- Một số yêu cầu khi học môn lịch sử và địa lí.
- Giáo dục HS ham học Lịch sử.
II- Đồ dùng dạy học
- Bản đồ địa lí tự nhiên Việt Nam.-Bản đồ hành chính Việt Nam.
- Hình ảnh sinh hoạt của một số dân tộc ở một số vùng.
III- Trọng tâm
- HS nắm được vị trí, địa lí, hình dạng của đất nước ta và một số yêu cầu khi học môn lịch sử và địa lí.
IV- Các hoạt động dạy học
A. Kiểm tra bài cũ
- GV kiểm tra sách vở, đồ dùng dụng cụ học tập của HS.
- GV nhận xét chung.
B. Dạy bài mới
1. Giới thiệu bài
- GV nêu yêu cầu, nhiệm vụ của tiết học.
2. Hướng dẫn tìm hiểu bài
1. Giới thiệu vị trí của đất nước ta và các cư dân ở mỗi vùng
- GV gọi 2 HS đọc.
- 2 HS đọc.
+ Nước Việt Nam bao gồm những phần nào?
+ Gồm phần đất liển, các hải đảo, vùng biển và vùng trời bao trùm lên các bộ phận đó.
+ Phần đất liền nước ta có hình dạng như thế nào?
+ Hình chữ S.
+ Nước ta giáp với những nước nào?
+ Phía Bắc giáp Trung Quốc, phía Tây giáp Lào và Cam - pu - chia.
+ Phía Đông và phía Nam của nước ta giáp với đâu?
+ Là vùng biển rộng lớn. Vùng biển nước ta là một bộ phận của biển đông.
+ Trên đất nước ta có bao nhiêu dân tộc sinh sống?
+ Có 54 dân tộc sinh sống.
2. Thực hành
- GV treo bản đồ, yêu cầu HS quan sát bản đồ.
- HS quan sát bản đồ.
- GV yêu cầu HS lên xác định vị trí của nước ta trên bản đồ.
- Vài HS lên chỉ bản đồ.
- GV nhận xét.
- HS nhận xét.
+ Yêu cầu HS chỉ vị trí của tỉnh ta trên bản đồ.
- 2 HS lên chỉ bản đồ.
- GV chia lớp làm 4 nhóm, phát tranh về cảnh sinh hoạt của DT kinh, yêu cầu HS quan sát và mô tả bức tranh.
- Các nhóm làm việc, sau đó đại diện các nhóm trình bày.
- Gọi các nhóm khác nhận xét.
- HS nhận xét.
- GV nhận xét
- Lắng nghe.
- GV kết luận: Mỗi dân tọc sống trên đất nước Việt Nam có nét văn hoá riêng song đều có cùng một Tổ quốc, 1 lịch sử Việt Nam.
Để Tổ quốc ta tươi đẹp như ngày hôm nay, ông cha ta đã trải qua hàng ngàn năm dựng nước và giữ nước.
- HS lắng nghe và ghi nhớ.
c. Củng cố dặn dò
- Gọi HS nhắc lại nội dung bài học.
- GV hướng dẫn HS cách môn lịch sử và địa lí.
- Giáo viên nhận xét, tổng kết giờ học.
- Dặn HS về nhà học thuộc bài và chuẩn bị bài sau.
Tiết 2
Thứ ba ngày tháng 9 năm 2007
Lịch sử
làm quen với bản đ
Lịch sử
môn lịch sử và địa lí
I- Mục tiêu
Học xong bài này, HS biết:
- Vị trí, địa lí, hình dạng của đất nước ta.
- Trên đất nước ta có nhiều dân tộc sinh sống và có chung một lịch sử, một Tổ quốc.
- Một số yêu cầu khi học môn lịch sử và địa lí.
- Giáo dục HS ham học Lịch sử.
II- Đồ dùng dạy học
- Bản đồ địa lí tự nhiên Việt Nam.-Bản đồ hành chính Việt Nam.
- Hình ảnh sinh hoạt của một số dân tộc ở một số vùng.
III- Trọng tâm
- HS nắm được vị trí, địa lí, hình dạng của đất nước ta và một số yêu cầu khi học môn lịch sử và địa lí.
IV- Các hoạt động dạy học
A. Kiểm tra bài cũ
- GV kiểm tra sách vở, đồ dùng dụng cụ học tập của HS.
- GV nhận xét chung.
B. Dạy bài mới
1. Giới thiệu bài
- GV nêu yêu cầu, nhiệm vụ của tiết học.
2. Hướng dẫn tìm hiểu bài
1. Giới thiệu vị trí của đất nước ta và các cư dân ở mỗi vùng
- GV gọi 2 HS đọc.
- 2 HS đọc.
+ Nước Việt Nam bao gồm những phần nào?
+ Gồm phần đất liển, các hải đảo, vùng biển và vùng trời bao trùm lên các bộ phận đó.
+ Phần đất liền nước ta có hình dạng như thế nào?
+ Hình chữ S.
+ Nước ta giáp với những nước nào?
+ Phía Bắc giáp Trung Quốc, phía Tây giáp Lào và Cam - pu - chia.
+ Phía Đông và phía Nam của nước ta giáp với đâu?
+ Là vùng biển rộng lớn. Vùng biển nước ta là một bộ phận của biển đông.
+ Trên đất nước ta có bao nhiêu dân tộc sinh sống?
+ Có 54 dân tộc sinh sống.
2. Thực hành
- GV treo bản đồ, yêu cầu HS quan sát bản đồ.
- HS quan sát bản đồ.
- GV yêu cầu HS lên xác định vị trí của nước ta trên bản đồ.
- Vài HS lên chỉ bản đồ.
- GV nhận xét.
- HS nhận xét.
+ Yêu cầu HS chỉ vị trí của tỉnh ta trên bản đồ.
- 2 HS lên chỉ bản đồ.
- GV chia lớp làm 4 nhóm, phát tranh về cảnh sinh hoạt của DT kinh, yêu cầu HS quan sát và mô tả bức tranh.
- Các nhóm làm việc, sau đó đại diện các nhóm trình bày.
- Gọi các nhóm khác nhận xét.
- HS nhận xét.
- GV nhận xét
- Lắng nghe.
- GV kết luận: Mỗi dân tọc sống trên đất nước Việt Nam có nét văn hoá riêng song đều có cùng một Tổ quốc, 1 lịch sử Việt Nam.
Để Tổ quốc ta tươi đẹp như ngày hôm nay, ông cha ta đã trải qua hàng ngàn năm dựng nước và giữ nước.
- HS lắng nghe và ghi nhớ.
c. Củng cố dặn dò
- Gọi HS nhắc lại nội dung bài học.
- GV hướng dẫn HS cách môn lịch sử và địa lí.
- Giáo viên nhận xét, tổng kết giờ học.
- Dặn HS về nhà học thuộc bài và chuẩn bị bài sau.
Tiết 2
Thứ ba ngày tháng 9 năm 2007
Lịch sử
làm quen với bản đ
 






Các ý kiến mới nhất